<!– –>1, Cách khởi động trong việc sử dung mysql

Để khởi động chúng ta sử dụng command: Mysql- hname – user – pass

Để có thể truy xuất vào hệ CSDL có thể sử dụng appserv hoặc vào trực tiếp mysql với câu trúc Start/appserv/mysql command line client tiếp theo chúng ta nhập password vào.

Giới thiệu tổng quan về ngôn ngữ lập trình PHP & MSQL

2, Một số định nghĩa cơ bản cần biết


+ Cơ sở dữ liệu là tên mà cơ sở dư liệu chúng ta muốn sử dụng chúng

+ Bảng là những giá trị nằm trong CSDL

+ Cột là một phần tử nằm trong bảng để lưu trữ dữ liệu.

Ví dụ:

Bạn có thể hiểu như sau: Trong một CSDL thì có nhiều bảng và trong bảng có nhiều cột và một cột có thể có hoặc không có thuộc tính

+ Định nghĩa về thuật ngữ như sau: Null (Giá trị trống), Auto_increment (cho giá trị tăng dần tự động), UNSIGNED (Giá trị là số nguyên dương), Primary key cho phép trường đó là kháo trính của bảng.

+ Loại dữ liệu trong MYSQL

Tìm hiểu thêm về: Địa chỉ học lập trình php ở đâu tốt tại HN

3- Những cú pháp cơ bản:

Cú pháp tạo 1 cơ sở dữ liệu:

CREATE DATABASE tên_cơ_sở_dữ_liệu;

Cú pháp sử dụng cơ sở dữ liệu: Use tên_database;

Cú pháp thoát khỏi cơ sở dữ liệu: Exit

Cú pháp tạo 1 bảng trong cơ sở dữ liệu:

CREATE TABLE user (<tên_cột> <mô_tả>,…,<tên_cột_n>…..<mô_tả_n>)

Ví dụ:

mysql> create table user(user_id INT(15) UNSIGNED NOT NULL AUTO_INCREMENT, username VARCHAR(255) NOT NULL, password CHAR(50) NOT NULL, email VARCHAR(200) NOT NULL, PRIMARY KEY (user_id));

Hiển thị có bao nhiều bảng: show tables;

Hiển thị có bao nhiêu cột trong bảng: show columns from table;

Thêm 1 cột vào bảng :

ALTER TABLE tên_bảng ADD <tên_cột> <thuộc_tính> AFTER <tên_cột>

Ví dụ:

mysql> alter table user add sex varchar(200) NOT NULL after email;

Xem thêm: Bạn muốn tìm hiểu về PHP có thể tham khảo bộ tài liệu học lập trình php chuyên sâu

4- Thêm giá trị vào bảng:

Cú pháp:
INSERT INTO Tên_bảng(tên_cột) VALUES(Giá_trị_tương_ứng);

Ví dụ:

mysql> insert into user(username,password,email,sex,home) values(“Lanna”,”12345″,”[email protected]”,”F”,”abc.com”);

5- Truy xuất dữ liệu:

Cú pháp:
SELECT tên_cột FROM Tên_bảng;

Ví dụ:

mysql> select user_id,username from user;

6- Truy xuất dữ liệu với điều kiện:

Cú pháp:
SELECT tên_cột FROM Tên_bảng WHERE điều kiện;
Ví dụ:
mysql> select user_id,username from user where user_id=2;

7- Truy cập dữ liệu và sắp xếp theo trình tự

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng

WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không)

ORDER BY Theo quy ước sắp xếp.

Trong đó quy ước sắp xếp bao gồm hai thông số là ASC (từ trên xuống dưới), DESC (từ dưới lên trên).

mysql> select user_id,username from user order by username ASC ;

8- Truy cập dữ liệu có giới hạn :

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng

WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không)

LIMIT vị trí bắt đầu, số record muốn lấy ra

Ví dụ:

mysql> select user_id,username from user order by username ASC limit 0,10 ;

9- Cập nhật dữ liệu trong bảng:

Cú pháp:

Update tên_bảng set tên_cột=Giá trị mới

WHERE (điều kiện).

Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ cập nhật toàn bộ giá trị mới của các record trong bảng.

Ví dụ:

mysql> update user set email=”[email protected]” where user_id=1 ;

10- Xóa dữ liệu trong bảng:

Cú pháp:

DELETE FROM tên_bảng WHERE (điều kiện).

Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ xó toàn bộ giá trị của các record trong bảng.

Ví dụ

mysql>delete from user where user_id=1 ;

Nguồn: http://gianphoibenlau.com